Close

About Viet SEO


WEB DESIGN & GOOGLE OPTIMIZATION

T: +84 917 212 969

Menu

Search

* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "QUANAOBAOHOLAODONG.INFO", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Cáp tín hiệu báo cháy: 0974.002.002

Đối với hệ thống báo cháy thông thường khuyến khích sử dụng dây dẫn và cáp chống nhiễu hoặc không chống nhiễu nhưng được luồn trong ống kim loại hoặc hộp kim loại có tiếp đất.

7.10 Số lượng đầu nối của các hộp đấu dây và số lượng dây dẫn của cáp trục chính phải có dự phòng là 20%.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các hệ thống báo cháy được trang bị tại các nhà máy, xí nghiệp, kho tàng, trụ sở làm việc, bệnh viện, trường học, rạp hát, khách sạn, chợ, trung tâm thương mại, doanh trại lực lượng vũ trang và các công trình khác có nguy hiểm về cháy, nổ.

Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các công trình được thiết kế theo yêu cầu đặc biệt.

2 Thuật ngữ và định nghĩa

2.1 Hệ thống báo cháy tự động (Automatic fire alarm system): Hệ thống tự động phát hiện và thông báo địa điểm cháy.

2.1.1 Hệ thống báo cháy thường (Conventional fire alarm system): Hệ thống báo cháy tự động không có chức năng thông báo địa chỉ của từng đầu báo cháy.

2.1.2 Hệ thống báo cháy địa chỉ (Addressable fire alarm system): Hệ thống báo cháy tự động có chức năng thông báo địa chỉ của từng đầu báo cháy.

2.1.3 Hệ thống báo cháy thông minh (Intelligent fire alarm system): Hệ thống báo cháy tự động ngoài chức năng báo cháy thường và địa chỉ còn có thể đo được một số thông số về cháy của khu vực nơi lắp đặt đầu báo cháy như nhiệt độ, nồng độ khói hoặc/và tự động thay đổi ngưỡng tác động của đầu báo cháy theo yêu cầu của nhà thiết kế và lắp đặt.

2.2 Hệ thống báo cháy bằng tay (Manual fire alarm system): Hệ thống báo cháy mà việc báo cháy chỉ được thực hiện bằng tay (không có đầu báo cháy tự động).



2.3 Đầu báo cháy tự động (Automatic fire detector): Thiết bị tự động nhạy cảm với các hiện tượng kèm theo sự (sự tăng nhiệt độ, toả khói, phát sáng) và truyền tín hiệu thích hợp đến trung tâm báo cháy.

2.3.1 Đầu báo cháy nhiệt (Heat detector): Đầu báo cháy tự động nhạy cảm với sự gia tăng nhiệt độ của môi trường nơi lắp đặt đầu báo cháy.

2.3.1.1 Đầu báo cháy nhiệt cố định (Fixed temperature heat detector): Đầu báo cháy nhiệt, tác động khi nhiệt độ tại vị trí lắp đặt đầu báo cháy đạt đến giá trị xác định trước.

2.3.1.2 Đầu báo cháy nhiệt gia tăng (Rate of rise heat detector): Đầu báo cháy nhiệt, tác động khi nhiệt độ tại vị trí lắp đặt đầu báo cháy có vận tốc gia tăng đạt đến giá trị xác định.

2.3.1.3 Đầu báo cháy nhiệt kiểu dây (Line type heat detector): Đầu báo cháy nhiệt có cấu tạo dưới dạng dây hoặc ống nhỏ.

2.3.2 Đầu báo cháy khói (Smoke detector): Đầu báo cháy tự động nhạy cảm với tác động của các hạt rắn hoặc lỏng sinh ra từ quá trình cháy và/hoặc quá trình phân huỷ do nhiệt gọi là khói.

2.3.2.1 Đầu báo cháy khói i on hóa (ionization smoke detector): Đầu báo cháy khói nhạy cảm với các sản phẩm được sinh ra khi cháy có khả năng tác động tới các dòng i on hoá bên trong đầu báo cháy.

2.3.2.2 Đầu báo cháy khói quang điện (Photoelectric smoke detector): Đầu báo cháy khói nhạy cảm với các sản phẩm được sinh ra khi cháy có khả năng ảnh hưởng đến sự hấp thụ bức xạ hay tán xạ trong vùng hồng ngoại và / hoặc vùng cực tím của phổ điện từ.

2.3.2.3 Đầu báo cháy khói quang học (Optical smoke detector): Như 2.3.2.2

2.3.2.4 Đầu báo cháy khói tia chiếu (Projected beam type smoke detector): Đầu báo cháy khói gồm hai bộ phận là đầu phát tia sáng và đầu thu tia sáng, sẽ tác động khi ở khoảng giữa đầu phát và đầu thu xuất hiện khói.

2.3.3 Đầu báo cháy lửa (Flame detector): Đầu báo cháy tự động nhạy cảm với sự bức xạ của ngọn lửa.

2.3.4 Đầu báo cháy tự kiểm tra (Automatic Testing Function Detector - ATF): Đầu báo cháy có chức năng tự động kiểm tra các tính năng của nó để truyền về trung tâm báo cháy.

2.3.5 Đầu báo cháy hỗn hợp (Combine detector): Đầu báo cháy tự động nhạy cảm với ít nhất 2 hiện tượng kèm theo sự cháy.

2.4 Hộp nút ấn báo cháy (Manual call point): Thiết bị thực hiện việc báo cháy ban đầu bằng tay.

2.5 Nguồn điện (Electrical power supply): Thiết bị cấp năng lượng điện cho hệ thống báo cháy.

2.6 Các bộ phận liên kết (conjunctive devices): Gồm các linh kiện, hệ thống cáp và dây dẫn tín hiệu, các bộ phận tạo thành tuyến liên kết với nhau giữa các thiết bị của hệ thống báo cháy.

2.7 Trung tâm báo cháy (Fire alarm control panel): Thiết bị cung cấp năng lượng cho các đầu báo cháy tự động và thực hiện các chức năng sau đây:


- nhận tín hiệu từ đầu báo cháy tự động phát tín hiệu báo động cháy, chỉ thị nơi xảy ra cháy.

- có thể truyền tín hiệu phát hiện cháy qua thiết bị truyền tín hiệu đến nơi nhận tin báo cháy hoặc / và đến các thiết bị phòng cháy chữa cháy tự động.

- kiểm tra sự làm việc bình thường của hệ thống, chỉ thị sự cố của hệ thống như đứt dây, chập mạch...

- có thể tự động điều khiển sự hoạt động của các thiết bị ngoại vi khác.

3 Quy định chung

3.1 Việc thiết kế, lắp đặt hệ thống báo cháy phải tuân thủ các yêu cầu, quy định của các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành có liên quan và phải được cơ quan phòng cháy chữa cháy có thẩm quyền chấp thuận.

3.2 Hệ thống báo cháy phải đáp ứng những yêu cầu sau:

- phát hiện cháy nhanh chóng theo chức năng đã được đề ra;

- chuyển tín hiệu khi phát hiện cháy thành tín hiệu báo động rõ ràng để những người xung quanh có thể thực hiện ngay các biện pháp thích hợp;

- có khả năng chống nhiễu tốt;

- báo hiệu nhanh chóng và rõ ràng mọi trường hợp sự cố của hệ thống;

- không bị ảnh hưởng bởi các hệ thống khác lắp đặt chung hoặc riêng rẽ;

- không bị tê liệt một phần hay toàn bộ do cháy gây ra trước khi phát hiện ra cháy.

3.3 Hệ thống báo cháy phải đảm bảo độ tin cậy. Hệ thống này phải thực hiện đầy đủ các chức năng đã được đề ra mà không xảy ra sai sót.

3.4 Những tác động bên ngoài gây ra sự cố cho một bộ phận của hệ thống không được gây ra những sự cố tiếp theo trong hệ thống.

3.5 Hệ thống báo cháy bao gồm các bộ phận cơ bản:

Trung tâm báo cháy, đầu báo cháy tự động, hộp nút ấn báo cháy, các yếu tố liên kết, nguồn điện. Tuỳ theo yêu cầu hệ thống báo cháy còn có các bộ phận khác như thiết bị truyền tín hiệu báo chaý, bộ phận kiểm tra thiết bị phòng cháy chữa cháy tự động ...

4 Yêu cầu kỹ thuật của các đầu báo cháy tự động

4.1 Các đầu báo cháy tự động phải đảm bảo phát hiện cháy theo chức năng đã được thiết kế và các đặc tính kỹ thuật nêu ra trong bảng 1. Việc lựa chọn đầu báo cháy tự động phải căn cứ vào tính chất của các chất cháy, đặc điểm của môi trường bảo vệ, và theo tính chất của cơ sở theo qui định ở phụ lục A.

4.2 Các đầu báo cháy phải có đèn chỉ thị khi tác động. Trường hợp đầu báo cháy tự động không có đèn chỉ thị khi tác động thì đế đầu báo cháy tự động phải có đèn báo thay thế.

Đối với đầu báo cháy không dây (đầu báo cháy vô tuyến và đầu báo cháy tại chỗ) ngoài đèn chỉ thị khi tác động còn phải có tín hiệu báo về tình trạng của nguồn cấp.

4.3 Số lượng đầu báo cháy tự động cần phải lắp đặt cho một khu vực bảo vệ phụ thuộc vào mức độ cần thiết để phát hiện cháy trên toàn bộ diện tích của khu vực đó và phải đảm bảo yêu cầu về kinh tế, kỹ thuật.

Nếu hệ thống báo cháy tự động dùng để điều khiển hệ thống chữa cháy tự động thì mỗi điểm trong khu vực bảo vệ phải được kiểm soát bằng 2 đầu báo cháy tự động thuộc 2 kênh khác nhau.

Trường hợp nhà có trần treo giữa các lớp trần có lắp đặt các hệ thống kỹ thuật, cáp điện, cáp tín hiệu thì phải lắp bổ sung đầu báo cháy ở trần phía trên.

4.4 Các đầu báo cháy khói và đầu báo cháy nhiệt được lắp trên trần nhà hoặc mái nhà. Trong trường hợp không lắp được trên trần nhà hoặc mái nhà cho phép lắp trên xà và cột, cho phép treo các đầu báo cháy trên dây dưới trần nhà nhưng các đầu báo cháy phải cách trần nhà không quá 0,3m cả kích thước của đầu báo cháy tự động.



4.5 Các đầu báo cháy khói và đầu báo cháy nhiệt phải lắp trong từng khoang của trần nhà được giới hạn bởi các cấu kiện xây dựng nhô ra về phía dưới (xà, dầm, cạnh panel) lớn hơn 0,4m.


Dây tín hiệu báo cháy

Cáp tín hiệu báo cháy được sử dụng trong hệ thống phòng cháy chữa cháy, báo cháy. Hệ thống báo cháy là một hệ thống gồm nhiều thiết bị có nhiệm vụ phát hiện, báo động khi có cháy xảy ra. Việc phát hiện này sẽ được thực hiện từ động và liên tục hoạt động trong vòng 24 giờ. Dây cáp tín hiệu cần có chức năng chống nhiễu cao, giả sử có khói bốc lên từ bữa ăn, chức năng chống nhiễu sẽ nhận diện được đây là tín hiệu giả và không báo động. Cáp tín hiệu báo cháy 2x1.0 chống nhiễu (Alantek 1 pair 18 AWG Shielded Twisted Cable). Hãng sản xuất: ALANTEK (USA). 500m/cuộn.
Công ty SEO web uy tín Đây là công cụ SEO giúp bạn dễ dàng nghiên cứu từ khóa, phân, SEO bắt đầu thật sự bùng nổ và được nhiều người biết đến. Đồng thời các doanh nghiệp cũng đã bắt đầu quan tâm đến việc sử dụng các dịch vụ

Imatek Cable là sản phẩm cáp điện công nghiệp của Pháp được Công ty Sài Gòn Cable phân phối độc quyền tại thị trường Việt Nam, sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng CE Châu Âu và UL Mỹ đảm bảo chất lượng vượt trội cho mọi công trình.

Nhằm giúp Quý khách có thông tin chính xác nhất về báo giá các thiết bị dây cáp Imatek, chúng tôi xin đưa ra bảng giá niêm yết trên toàn Quốc. Dưới đây là báo giá dây cáp điện Imatek bao gồm: Cáp điều khiển, cáp thang máy, cáp dẹt (dẹp), chống cháy, cáp mạng, cáp năng lượng mặt trời,…

Cáp tín hiệu báo cháy Imatek được sử dụng trong hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC), báo cháy. Hệ thống báo cháy là một hệ thống gồm nhiều thiết bị có nhiệm vụ phát hiện, báo động khi có cháy xảy ra.

Cáp tín hiệu chống cháy và chống nhiễu là thành phần không thể thiếu trong các hệ thống cảnh báo cháy hiện nay

Cáp tín hiệu báo cháy được sử dụng trong những môi trường có độ ẩm cao hoặc những thời tiết bất lợi, điều kiện thời tiết không thuận lợi. Chính vì vậy đây là loại cáp quen thuộc, được các nhà thầu ưu tiên lựa chọn hàng đầu cho những công trình thi công.

    Vì sao nên sử dụng cáp tín hiệu báo cháy?

Cáp tín hiệu báo cháy là loại cáp được sử dụng trong hệ thống phòng cháy chữa cháy, báo cháy. Với việc lắp đặt hệ thống tín hiệu báo cháy, chúng ta sẽ phát hiện ra đám cháy trong vùng được bảo vệ chính xác và có cách giải quyết nhanh chóng, kịp thời. Hệ thống này sẽ hoạt động tốt nếu có dây tín hiệu tốt.

Dây tín hiệu báo cháy tốt cần trang bị khả năng chống nhiễu cao. Điều này có ý nghĩa như có khói bốc lên từ bữa ăn, chức năng chống nhiễu sẽ nhận diện được đây là tín hiệu giả và không báo động.

Cáp tín hiệu chống được ứng dụng nhiều trong nhà xây dựng đi trên thang máng cáp, đi ngầm trong hệ thống cống bể, ngoài trời hay trong nhà đều được…

    Cấu tạo của cáp tín hiệu báo cháy

Cấu tạo của cáp tín hiệu báo cháy bao gồm các phần sau:

Cáp tín hiệu báo cháy là gì? Đặc điểm, cấu tạo và ứng dụng

    Dây dẫn: phần dây dẫn được Học bằng chất liệu đồng đặc, đồng được ủ mềm bên trong với đường kính là: 0,4mm; 0,5mm; 0,65mm; 0,8mm; 0,9mm.
    Lõi cáp: lõi này thường từ 30 đôi trở lên, phần lõi có các màu dây bó nhóm khác nhau nên chúng ta có thể phân biệt được chúng với nhau. Các bó nhóm này được bện chặt thành bó cáp, đồng thời được bọc một lớp băng bằng vật liệu polyester.



    Các dây bọc cách điện: được xoắn thành từng đôi một (theo một quy luật màu nhất định) với các bước xoắn khác nhau. Điều này sẽ giúp hạn chế được tối đa việc xuyên âm.
    Lớp cách điện: bằng điện môi tổ hợp 2 lớp (foam – skin) hoặc HDPE. Lớp cách điện được mã hóa theo màu sắc, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế.
    Bên ngoài lõi: Bên ngoài lõi bọc nhôm (Al) để giảm thiểu được tối đa sự xâm nhập từ trường từ bên ngoài.
    Vỏ cáp: được Học bằng vật liệu PVC hoặc polymer chống bắt lửa.

Ngoài ra, trên cáp tín hiệu báo cháy, bạn sẽ thấy có đầy đủ những thông số được in trên cáp như doanh nghiệp sản xuất, ngày tháng sản xuất, kích cỡ cáp, chiều dài cáp, mã số cáp… Người ta sử dụng kỹ thuật in phun để người dùng dễ đọc.

    Ưu điểm của cáp tín hiệu báo cháy

Cáp tín hiệu báo cháy có nhiều ưu điểm vượt trội:

    Vỏ cáp chịu được sự mài mòn cao dù là sử dụng ngoài trời, độ ẩm của môi trường cao hay thời tiết khắc nghiệt.
    Khả năng bắt lửa chậm hạn chế nguy cơ cháy, nâng cao độ bền cháy của cáp lắp đặt. Đúng như tên gọi cáp tín hiệu báo cháy, cáp sẽ phát ra tín hiệu khi phát hiện có khói cháy, hạn chế nguy cơ cháy.
    Độ tin cậy cao, uy tín, chất lượng
    Dễ lắp đặt sử dụng và lắp đặt
    Cáp có lớp màn chống nhiễu, chống điện từ trường

Hệ thống báo cháy gồm có các thiết bị có nhiệm vụ phát hiện và báo động khi có cháy xảy ra. Việc phát hiện ra các tín hiệu có thể được thực hiện tự động bởi các thiết bị lắp đặt hoặc con người, nhất thiết phải hoạt động liên tục. Hệ thống báo cháy sẽ tự động phát hiện ra cháy một cách nhanh chóng, chính xác và kịp thời trong vùng hệ thống đang bảo vệ. Để cho hệ thống báo cháy này hoạt động hiệu quả nhất thì bạn phải có dây tín hiệu tốt có khả năng chống nhiễu cao để tránh được những trường hợp báo cháy giả.

Cáp tín hiệu báo cháy là sản phẩm quen thuộc đối với các công trình thi công xây dựng. Đặc biệt, sản phẩm có vai trò cực kì quan trọng trong việc phát ra các tín hiệu cháy để giúp con người có thể xử lý kịp thời trong tình huống cháy nổ. Vậy cáp tín hiệu báo cháy có đặc điểm gì? Vì sao cần sử dụng cáp tín hiệu báo cháy? Tất cả thông tin về sản phẩm sẽ có trong bài viết dưới đây.

    Cáp tín hiệu báo cháy là gì?

Cáp tín hiệu báo cháy còn được gọi với nhiều tên gọi khác như cáp tín hiệu phòng cháy, cáp phòng cháy, cáp báo cháy, dây tín hiệu báo cháy… Sản phẩm được sử dụng trong những công trình thi công xây dựng.

Cấu tạo
Cáp báo cháy Alantek thường được cấu tạo từ 3 bộ phận chính: lõi dẫn, lớp bọc lót ( lớp phân cách) và vỏ bọc. Dây báo cháy có nhiều cặp và nhiều lõi, được Học bằng vật liệu đồng thiếc hàm lượng cap và không có oxy được tôi với 2 sợi xoắn lại thành một cặp. Các sợi quang được bện xoắn bằng chất cách nhiệt PVC, PE hoặc XLPE giúp tăng tuổi thọ cho cáp quang đồng thời vừa đảm bảo an toàn cho người sử dụng. Ngoài ra, lõi cáp cũng có thể được bện nén tròn hoặc kiểu nén Segments sao cho phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60228.



Bộ phận thứ hai đó là lớp bọc lót hay còn gọi là lớp phân cách của cáp báo cháy Alantek. Chúng được làm từ vật liệu cách điện Polyethylene hay nhựa pholyvinyl chloride (PVC) góp phần cho khả năng truyền tải dữ liệu, hệ thống âm thanh không bị gián đoạn bởi hiện tượng nhiễu sóng do sóng điện từ. Đặc biệt, chúng còn bao gồm các lưới chắn chắn bện đơn hoặc đôi, bằng nhôm hoặc có thể là đồng mạ thiếc có khả năng chống chịu trước sức kéo thích hợp, sự tác động cơ học và sự thay đổi của môi trường.
Phần vỏ bọc thường được làm từ Polyethylene liên kết ngang (XLPE) hoặc nhựa pholyvinyl chloride (PVC). Có một số nơi, cáp điều khiển âm thanh Alantek được bao bọc bởi nhựa PVC chính hãng bên ngoài và bên trong chứa axit halogen ít hơn 15% tổng khối khi được nung nóng đến 800ºC. Vỏ bọc có tác dụng chống sự thâm nhập của nước vào sợi quang làm ảnh hưởng đến hiệu quả đường truyền, gây nên tình trạng chập, cháy rất nguy hiểm đến người sử dụng.
Đặc điểm
- Bảo vệ chống nhiễu cho cáp với lớp băng đồng hoặc lớp băng nhôm.
- Bảo vệ đặc tính cơ học cho cáp với lớp sợi hoặc bàng thép.
- Bảo vệ cáp trong điều kiện lửa như chống bén cháy, chậm cháy hoặc không có khói và tỏa ra khí độc.
- Bảo vệ cáp khỏi sự tấn công của mọt và các côn trùng khác.
Ứng dụng
Cáp báo cháy Alantek dùng cho nguồn cung cấp vào bên trong của các tòa nhà và ngoài ra nó còn được dùng cho các mạch điều khiển công nghiệp.
CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG TIN HỌC STAPHONE là đại lý cấp I phân phối cáp báo cháy Alantek chính hãng cùng một số sản phẩm chất lượng như Ghen bán nguyệt D40, Ghen bán nguyệt D60, Ghen bán nguyệt D80 nên chúng tôi tin tưởng sẽ mang đến cho quý khách hàng sự hài lòng tuyệt đối.

Cáp báo cháy Alantek được cấu tạo bởi lõi đồng mạ kẽm, vỏ ngoài nhựa HDPE là vật liệu cách nhiệt, dây đồng mạ kẽm chống nhiễu, vỏ ngoài bằng nhựa PVC chống cháy.
Ngay khi bắt gặp tên của sản phẩm này, chúng ta đã có một cái nhìn tổng quan hơn về khái niệm của cáp báo cháy Alantek. Cáp điều khiển hay còn gọi với cái tên khác là cáp tín hiệu dùng để truyền tải tín hiệu từ các thiết bị máy móc đến tới các thiết bị điều khiển từ xa khi bị cản trở về khoảng cách địa lý. Đa phần cáp điều khiển tín hiệu đều có đặc tính chống nhiễu bởi chúng được trang bị một lớp kim loại mỏng sắp xếp dạng lưới giúp chống nhiễu tín hiệu cho đường truyền dẫn.
Cáp báo cháy Alantek là một trong những sản phẩm thành công nhất của hãng sản xuất cáp uy tín Alantek – đơn vị dẫn đầu trong sản xuất cáp báo cháy tại Việt Nam với chất lượng cùng tuyệt hảo nhưng chỉ với giá thành phải chăng. Cáp báo cháy Alantek thường được sử dụng trong các hệ thống âm thanh, báo cháy công nghiệp, truyền dữ liệu, truyền tín hiệu báo cháy trong các công ty, doanh nghiệp, tòa nhà lớn,...
Các loại cáp báo cháy Alantek thông dụng nhất trên thị trường và được cung cấp bởi Staphone giúp cho khách hàng có thể dễ dàng tìm kiếm địa chỉ mua bán cáp điều khiển chính hãng, chất lượng mà giá thành rẻ nhất:

Những điều cần chú ý về dây cáp báo cháy alantek 18AWG

Trong các nhà máy, xí nghiệp sản xuất, các hệ thống dây chuyền, máy móc muốn hoạt động được đòi hỏi phải có dây dẫn từ bộ nguồn phát đến hệ thống báo cháy của các thiết bị. Do đó, cáp báo cháy Alantek 18AWG ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu trên. Bạn đang băn khoăn cáp điều khiển là gì? Cáp báo cháy Alantek có đặc điểm và cấu tạo của nó ra sao? Tại sao nó lại được ưa chuộng và trở nên phổ biến như vậy? Tất cả những điều cần chú ý về dây cáp báo cháy alantek 18AWG sẽ được giải đáp trong bài viết dưới đây.

Cáp tín hiệu chống nhiễu là loại cáp tín hiệu có một lớp nhôm bao bọc để chống nhiễu, được sử dụng trong các hệ thống: báo cháy, hệ thống thông báo công cộng, hệ thống âm thanh,..

Cáp tín hiệu báo cháy được sử dụng trong hệ thống phòng cháy chữa cháy, báo cháy. Hệ thống báo cháy là một hệ thống gồm nhiều thiết bị có nhiệm vụ phát hiện, báo động khi có cháy xảy ra. Việc phát hiện này sẽ được thực hiện từ động và liên tục hoạt động trong vòng 24 giờ.



Dây cáp tín hiệu cần có chức năng chống nhiễu cao, giả sử có khói bốc lên từ bữa ăn, chức năng chống nhiễu sẽ nhận diện được đây là tín hiệu giả và không báo động.

Theo quy định tại Mục 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5738:2001 thì yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống cáp và dây dẫn tín hiệu, dây dẫn nguồn như sau:

7.1 Việc lựa chọn dây dẫn và cáp cho các mạch của hệ thống báo cháy phải thỏa mãn tiêu chuẩn, qui phạm lắp đặt thiết bị điện và dây dẫn hiện hành có liên quan phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này và tài liệu kỹ thuật đối với từng loại thiết bị cụ thể.

7.2 Cáp tín hiệu của hệ thống báo cháy tự động phải đặt chìm trong tường, trần nhà ...và phải có biện pháp bảo vệ dây dẫn chống chập hoặc đứt dây (luồn trong ống kim loại hoặc ống bảo vệ khác). Trường hợp đặt nổi phải có biện pháp chống chuột cắn hoặc các nguyên nhân cơ học khác kàm hỏng cáp. Các lỗ xuyên trần, tường sau khi thi công xong phải được bịt kín bằng vật liệu không cháy

7.3 Các mạch tín hiệu của hệ thống báo cháy phải được kiểm tra tự động về tình trạng kỹ thuật theo suốt chiều dài của mạch tín hiệu.

7.4 Các mạch tín hiệu báo cháy phải sử dụng dây dẫn riêng và cáp có lõi bằng đồng. Cho phép sử dụng cáp thông tin lõi đồng của mạng thông tin hỗn hợp nhưng phải tách riêng kênh liên lạc.

7.5 Lõi đồng của từng dây dẫn tín hiệu từ các đầu báo cháy đến đường cáp trục chính phải có diện tích tiết diện không nhỏ hơn 0,75mm2 (tương đương với lõi đồng có đường kính 1 mm). Cho phép dùng nhiều dây dẫn tết lại nhưng tổng diện tích tiết diện của các lõi đồng được tết lại đó không được nhỏ hơn 0,75 mm2. Diện tích tiết diện từng